Điều trị lác liệt bằng Đông y như thế nào?

Đánh giá bài viết post

Tại sao nên điều trị lác liệt bằng Đông y?

Điều trị lác liệt bằng Đông y cho thấy hiệu quả đến hơn 90% phục hồi được hoàn toàn. Thường sử dụng uống thuốc kết hợp châm cứu.

Đặc biệt Đông y có ưu điểm vượt trội so với Tây y đó là không biến chứng khi điều trị lác liệt , phục hồi cả thị lực lẫn dây thần kinh bị tổn thương. Bởi Đông y điều trị từ gốc bệnh chứ không điều trị ngọn như Tây y nên khả năng tái phát rất thấp 

Điều trị lác liệt bằng Đông y như thế nào? 

Theo Đông y lác liệt hay lác nói chung đều được gọi là “ tà thị “ có nghĩa là nhìn, di động theo chiều hướng nghiêng vẹo 

Lác liệt là hiện tượng nhãn cầu hạn chế nhìn theo các hướng do liệt các dây thần kinh vận nhãn số III, IV, VI . Một số trường hợp có thể tự khỏi, còn một số trường hợp để lại di chứng làm ảnh hưởng tới thẩm mỹ, đặc biệt là nữ giới 

Cần chú ý tới các nguyên nhân gây lác liệt : u nội sọ, sang chấn, do viêm nhiễm ( nhất là viêm màng não do lao, viêm rễ thần kinh, zona, …nhồi máu, xuất huyết não, phình động mạch ,…) 

Trên lâm sàng lác liệt có nhiều nguyên nhân cơ năng hay thực thể, nguyên nhân hay gặp nhất theo Đông y: 

  • Do lạnh ( Trúng phong kinh lạc ) 
  • Do viêm nhiễm ( trúng phong nhiệt ở kinh lạc) 
  • Do chấn thương ( huyết ứ ở kinh lạc ) 

Theo Đông y việc dùng thuốc, châm cứu có tác dụng lưu thông khí huyết , làm hưng phấn thần kinh, kích hoạt các tế bào thần kinh bị tê liệt, để đạt được mục tiêu điều trị các dây thần kinh bị tổn thương, thị lực được phục hồi tốt nhất

Các thể lâm sàng thường gặp 

Vệ khí bất cố phong tà xâm nhập 

Triệu chứng: mắt đen (lòng đen) đột ngột lệch, quay bị hạn chế, nhìn đôi, khởi phát thường là sợ lạnh, sốt , nhức đầu , rêu lưỡi trắng mỏng.

Biện chứng: Chính khí suy giảm, phong tà xâm nhập, kinh lạc bị tà khí ngưng trệ, khí huyết không thông, cơ nhục mất đi sự nuôi dưỡng, nên lòng đen lệch, mắt lệch không nhìn được đồng thời nhìn đôi; phong tà tấn công vào bề mặt cơ trước nên có các triệu chứng như chán ghét cảm, sốt, mạch phù

Pháp: sơ phong thông lạc phù chính khu tà

Phương thuốc:  Tiểu thực mạnh thang gia giảm

Phòng phong: 9g, Phòng kỷ: 9g, Nhân sâm: 12g, Ngô công: 9g, Toàn yết: 3g

  • Nếu nôn mửa gia: Trúc nhự, phục linh, thảo khấu, hoắc ngạch( cành cây hoắc hương)
  • Đau đầu, chóng mặt: Thạch quyết minh, thiên ma, câu đằng, cúc hoa

Phân tích bài thuốc: Phòng phong khu phong trị ngoại cảm phong hàn, Phòng kỷ khu phong .Nhân sâm bổ khí huyết. Ngô công , toàn yết tán ứ tán phong 

Châm cứu: Tình minh, toản trúc, dương bạch , ngư yêu, tứ bạch, thừa khấp, phong trì, hợp cốc

Phân tích phương huyệt: Phong trì khu phong , hợp cốc phát biểu khu phong. Tình minh, toản trúc, dương bạch , ngư yêu, tứ bạch, thừa khấp thông kinh lạc vùng mắt, minh mục 

Âm hư phong tà nội động, phong tà trở trệ kinh lạc

Triệu chứng: sau bệnh hoa liễu( lậu, giang mai,hạ cam, …) phát sốt, nhãn cầu lệch, nhìn đôi, miệng khô mũi khô, lưỡi đỏ, mạch tế

Biện chứng: Sau cơn sốt bệnh hoa liễu, âm tà còn lại không thông, phong đàm ngưng trệ nên nhãn cầu lệch lạc, một coi như hai, sốt làm tổn thương âm hư, miệng khô mũi khô, lưỡi đỏ và ít dịch, mạch ngắn.

Pháp: dưỡng âm khu phong hóa đàm thông lạc

Phương: Sa sâm mạch đông ẩm” trích Ôn bệnh điều biện” 

Sa sâm: 15g, Mạch đông: 15g, Ngọc trúc: 15g, Tang diệp: 12g, Cam thảo: 6g, Thiên hoa phấn: 15g, Biển đậu: 90g

Gia giảm thêm để tăng công dụng : Tần giao, cương tằm, ty lạc qua, nam tinh, bối mẫu

Phân tích bài thuốc: Sa sâm dưỡng âm . Mạch đông thanh tâm tiết nhiệt, Ngọc trúc dưỡng âm nhuận táo, sinh tân. Tang diệp trừ phong thanh nhiệt, dưỡng mắt. Thiên hoa phấn :thanh nhiệt sinh tân, trị miệng khô khát. Biển đậu trung hòa hạ khí, bổ tỳ vị .Cam thảo điều hòa các vị thuốc

Châm cứu: Châm tả : phong trì, hợp cốc, nội quan, thái xung, dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp. Bổ tam âm giao

Phân tích châm cứu: Phong trì khu phong , nội quan thái xung tiết nhiệt do âm hư sinh ra, tam âm giao bổ âm, dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp là các huyệt quanh vùng mắt để tăng sức cơ, thông lạc , minh mục

Chấn thương sọ não, tổn thương cơ và tĩnh mạch:

Triệu chứng: Sau chấn thương, nhãn cầu bị lệch, hoặc tê bì mặt hai bên, cảm giác đờ đẫn, lưỡi có điểm ứ huyết, mạch hoạt sáp

Biện chứng: Sau chấn thương, cơ và tĩnh mạch bị tổn thương, khí huyết ứ trệ nên thấy các triệu chứng nêu trê

Pháp trị: hoạt huyết hóa ứ thông lạc. 

Phương thuốc: Đào hồng tứ vật thang “trích Y tông kim giáng “ hợp Chính vinh thang “ Thẩm thị giao hàng: 

Đào nhân: 10g, Hồng hoa: 10g, Đương quy: 15g, Xuyên khung: 12g, Xích thược: 12g, Sinh địa: 10g, Khương hoạt: 12g, Bạch phụ tử: 6g, Phòng phong: 6g, Tần giao: 12g, Đởm nam tinh: 12g, Cương tằm: 6g, Bán hạ chế: 12g, Mộc qua: 12g, Tùng tiết: 10g

Phân tích bài thuốc:

  • Đương quy bổ chung cả Tỳ, Tâm và Can, tác dụng sinh huyết, hòa huyết, làm mấu chốt cho cơ năng nhiếp huyết
  • Sinh địa có tác dụng thông Thận, vào Tâm kinh, bổ âm, mát huyết, dội vào nguồn của huyết, có thể sinh được chân âm sau khi bị hư. 
  • Bạch thược là vị thuốc thông vào phần âm của các kinh Tâm, Can, Tỳ, bổ tỳ âm, liễm can huyết, điều hòa huyết ở mọi nơi, chữa huyết hư
  • Xuyên khung dẫn vào kinh quyết âm Tâm bào và kinh Can. Trên lên tới đầu và mắt, dưới xuống tới huyết hải. Có tác dụng cổ vũ các loại âm dược dẫn trở lên. Nhờ khí vị phân tán
  • Đào nhân có vị đắng, ngọt, tính bình, quy vào các kinh tâm, can, có tác dụng phá huyết, hành ứ
  • Hồng hoa vị cay ngọt đắng tính ấm có công năng hoạt ứ huyết, sinh huyết mới , phần nhiều là phá huyết hành ứ
  • Thêm các vị thuốc  trừ phong hàn .Phòng phong khu phong giải biểu . Khương hoạt tán hàn khu phong . Đởm nam tinh, cương tằm hóa đờm nhiệt, cản kinh phong. Mộc qua trừ đàm thấp, tiêu viêm. Tùng tiết hoạt huyết hành khí 

Chống chỉ định: đối với phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi  một số bệnh nhân Đái tháo đường 

Châm cứu: châm tả: huyết hải, túc tam lý, hợp cốc đối diện,dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp

Phân tích châm cứu: Châm tả huyết hải để hóa ứ hoạt huyết, Túc tam lý thông kinh hoạt lạc , hợp cốc là chuyển chủ vùng đầu mặt . Dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp là các huyệt quanh vùng mắt tăng sức co của cơ vùng mắt 

Ngoài các phương thuốc cổ phương trên có thể dùng đối pháp lập phương tùy theo từng chứng trạng và người bệnh để gia giảm cho hiệu quả và theo kinh nghiệm của mỗi người.

Bệnh nhân cần được thư giãn bằng phương pháp xoa bóp , bấm huyệt để kích thích các cơ vận nhãn hoạt động, thư giãn mắt bị tổn thương do hàng ngày vẫn phải điều tiết 

Phòng bệnh 

Tránh ngồi nơi gió lạnh tạt vào mặt , cần bổ sung các vitamin A, Omega 3 để mắt chắc khỏe. Cần điều trị sớm và triệt để các bệnh viêm nhiễm

Ăn nhiều rau lá xanh đậm và trái cây màu vàng và rau quả giàu lutein (như rau bina, bông cải xanh, bắp cải, lá khoai lang, nho, kiwi, bí đỏ, dâu tây, v.v.). Vì cơ thể con người không thể tự tổng hợp được lutein mà phải lấy từ thức ăn, Lutein có khả năng bảo vệ nhãn cầu, chống oxy hóa, ức chế quá trình oxy hóa thủy tinh thể và võng mạc, đồng thời nó cũng có thể giúp cải thiện thị lực.

Ăn thực phẩm có chứa vitamin A (như: dầu gan cá, gan, cà rốt, sữa, lòng đỏ trứng, cà chua, v.v.). Vitamin A là thành phần của sắc tố cảm quang trong võng mạc, có thể bảo vệ mắt và cải thiện thị lực, nhưng không nên dùng quá liều lượng, nếu không sẽ gây ngộ độc. Ngoài ra, vitamin C và E cũng phải được bổ sung với một lượng thích hợp để tăng khả năng chống oxy hóa vốn có trong các loại rau củ quả nói chung.

Ăn các loại trái cây có múi (như cam, chanh, chanh,…) thích hợp có thể giúp cải thiện tình trạng cận thị, lão thị, đục thủy tinh thể và khô mắt.

Nấm đen có thể cải thiện độ đàn hồi của các mạch máu trong nền của mắt.

Ăn nhiều thực phẩm có tác dụng bồi bổ gan thận (như: dâu tằm, vừng, hạt điều, đậu đen, quả sói rừng, v.v.)

Tránh thuốc lá và rượu, ít ăn đồ nướng, chiên, cay hoặc thức ăn gây kích thích, nếu không sẽ làm trầm trọng thêm các triệu chứng khô mắt hoặc làm tăng nhãn áp của bệnh nhân tăng nhãn áp.

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận