Điều trị mắt lác trong bằng Đông y

5/5 - (1 bình chọn)

Điều trị mắt lác trong bằng thuốc Đông y làm săn chắc cơ vận nhãn đưa nhãn cầu về vị trí bình thường. Một số trường hợp bị chấn thương, tai nạn, va đập cần kết hợp với châm cứu hoặc uống thuốc để hồi phục dây thần kinh bị tổn thương. Vậy khi nào nên điều trị mắt lác trong bằng Đông y? Phương pháp này phù hợp với những ai? Hãy cùng tham khảo qua bài viết dưới đây nhé!

Nguyên nhân gây lác trong theo Đông y là gì?

  • Tiên thiên bất túc, nguyên dương suy nhược, không ôn ấm được tỳ thổ. Cơ nhục ở  mắt không được nuôi dưỡng sinh ra bệnh.
  • Hậu thiên kém dinh dưỡng, Tỳ Vị bất hòa, khí huyết sinh hóa bị bất túc. Cơ nhục ở mắt không được nuôi dưỡng sinh ra bệnh.
  • Tấu lý không kín, ngoại tà xâm nhập vào lạc mạch ở mắt làm cho khí huyết bị ủng trệ
  • Huyết ứ do chấn thương, va đập 

Sau khi loại trừ các nguyên nhân nguy hiểm đến tính mạng thì Đông y có các thể bệnh trên lâm sàng thường gặp

 Vệ khí bất cố phong tà xâm nhập 

  • Triệu chứng: mắt đen đột ngột lệch, quay bị hạn chế, nhìn đôi, khởi phát thường là sợ lạnh, sốt , nhức đầu , rêu lưỡi trắng mỏng.
  • Biện chứng: Chính khí suy giảm, phong tà xâm nhập, kinh lạc bị tà khí ngưng trệ, khí huyết không thông, cơ nhục mất đi sự nuôi dưỡng, nên lòng đen lệch, mắt lệch không nhìn được đồng thời nhìn đôi; phong tà tấn công vào bề mặt cơ trước nên có các triệu chứng như chán ghét cảm, sốt, mạch phù
  • Pháp: sơ phong thông lạc phù chính khu tà
  • Phương thuốc:  Tiểu thực mạnh thang gia giảm

Phòng phong: 9g, Phòng kỷ: 9g, Nhân sâm: 12g, Ngô công: 9g, Toàn yết: 3g

  • Nếu nôn mửa gia: Trúc nhự, phục linh, thảo khấu, hoắc ngạch( cành cây hoắc hương)
  • Đau đầu, chóng mặt: Thạch quyết minh, thiên ma, câu đằng, cúc hoa
  • Phân tích bài thuốc: Phòng phong khu phong trị ngoại cảm phong hàn, Phòng kỷ khu phong .Nhân sâm bổ khí huyết. Ngô công , toàn yết tán ứ tán phong 
  • Châm cứu: Tình minh, toản trúc, dương bạch , ngư yêu, tứ bạch, thừa khấp, phong trì, hợp cốc
  • Phân tích phương huyệt: Phong trì khu phong , hợp cốc phát biểu khu phong. Tình minh, toản trúc, dương bạch , ngư yêu, tứ bạch, thừa khấp thông kinh lạc vùng mắt, minh mục 

Can huyết bất túc phong tà thừa cơ xâm nhập kinh lạc

  • Triệu chứng: lòng đen lệch, nhìn đôi, sắc da xỉn, thường chóng mặt, ù tai, chất lưỡi nhợt, mạch tế nhược
  • Biện chứng: Can huyết không đủ, nếu huyết không lên thì sắc da sạm đi, chóng mặt, ù tai, chất lưỡi nhợt nhạt, khí huyết thiếu, mạch tế nhược. Còn phong tà xâm phạm vào phần cơ nhục không được nuôi dưỡng nên cơ nhục quanh mắt mất vận động làm lòng đen lệch, nhìn đôi 
  • Pháp: Dưỡng huyết khu phong
  • Phương dược: Dưỡng huyết đương quy địa hoàng thang gia giảm “ Sách tế sinh bạt tụy”

Đương quy: 12g, Xuyên khung: 12g, Thục địa: 12g, Xích thược: 12g , Cảo bản: 10g, Bạch chỉ:10g, Tế tân:  3g

  • Gia giảm: Ngoại phong dẫn động nội phong gia: Cúc hoa, bạch tật lê,  cương tầm – khu phong bình can
  • Phân tích bài thuốc: Đương quy, thục địa tư âm dưỡng huyết. Xuyên khung lý khí thông kinh lạc, xích thược thanh nhiệt lương huyết. Cảo bản tán hàn. Bạch chỉ khu phong tán thấp. Tế tân khu phong tán hàn thông khiếu
  • Châm cứu: châm tả Can du, đởm du, bách hội, nội quan, tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu
  • Phân tích phương huyệt:Tả can du, đởm du, bách hội để bình can, hóa đàm, tức phong. Nội quan, thái xung tiết nhiệt. Các huyệt tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu thông kinh lạc vùng mắt, minh mục 

Tỳ hư thấp thịnh, phong đàm trở trệ kinh lạc

  • Triệu chứng: mắt lác, nhìn đôi, thường ăn không ngon, chóng mặt, có đờm hay khạc nhổ, lưỡi dày và nhờn, mạch huyền hoạt
  • Biện chứng: Tỳ vị hư nhược, tỳ hư thấp đình, thấp tức hóa đàm, uẩn kết bên trong bởi vậy đờm đục, thèm ăn, ăn kém, khạc nhổ, tiết nước bọt. Đàm trở mạch lạc, khí huyết ở mắt vận hành bị cản trở, cân nhục không được nuôi dưỡng, chùng nhão không khu lại được làm nhãn cầu đột ngột lệch, mạch huyền hoạt, …
  • Pháp: Kiện tỳ hóa đàm, khu phong thông lạc
  • Phương: Lục quân tử thang hợp Chính vinh thang gia giảm “ trích Thẩm thị Dao Hàm”

Nhân sâm: 12g, Bạch truật: 6g, Cam thảo: 6g, Phục linh: 12g, Trần bì: 12g, Bán hạ: 12g, Sinh khương: 9g, Đại táo: 5 quả, Khương hoạt: 12g, Bạch phụ tử: 6g, Phòng phong: 6g, Đởm nam tinh: 12g, Cương tằm: 6g, Mộc qua: 12g,Tùng tiết: 10g

  • Gia giảm dưỡng huyết thông lạc: Đương quy, địa long, xích thược
  • Phân tích bài thuốc: Nhân sâm tính ngọt ôn kiện tỳ, ích khí dưỡng vị .Bạch truật vị đắng ôn kiện tỳ táo thấp.Phục linh ngọt nhạt hợp với Bạch truật để kiện tỳ thẩm thấp, tăng cường chức năng vận hóa của tỳ vị.Cam thảo ngọt ôn bổ trung hòa vị. Trần bì, bán hạ lý khí hóa đàm. Hợp với “Chính vinh thang “ trừ phong hàn .Phòng phong khu phong giải biểu . Khương hoạt tán hàn khu phong . Đởm nam tinh, cương tằm hóa đờm nhiệt, cản kinh phong. Mộc qua trừ đàm thấp, tiêu viêm. Tùng tiết hoạt huyết hành khí 
  • Châm cứu: châm bổ Tỳ du, vị du, trung quản, túc tam lý, bách hội, nội quan, tả:  tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu, thừa khấp
  • Phân tích phương huyệt: Tỳ du, vị du kiện tỳ dưỡng vị. Trung quản hòa Vị khí, hóa thấp trệ, lý trung tiêu và điều thăng giáng.Túc tam lý điều hòa khí huyết, lý tỳ vị, bổ hư nhược, điều trung khí và khu phong hóa thấp. Nội quan lý khí thông kinh lạc. Bách hội bình can tức phong, thăng cử dương khí. tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu, thừa khấp các huyệt vùng mắt thông kinh lạc, minh mục 

Can dương hóa phong, hiệp đàm thượng nhiễu 

  • Triệu chứng: đồng tử đột ngột lệch và bất động, hoa mắt, ù tai, eo gối đau mỏi, mất ngủ, mơ nhiều. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch sác.
  • Biện chứng: Can âm hư, Can dương thượng cang, cân không được nuôi dưỡng làm cân nhẽo ra. Âm hư dương vượng gây đau đầu, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, mơ nhiều. Can dương vượng gây phong động, phong nhiệt đốt cháy tân dịch thành đàm, phong đàm thượng nhiễu đầu mục gây trở trệ kinh lạc, huyết mạch bị thiêu đốt làm tổn thương cơ mắt nên mắt lác
  • Pháp: Bình can tiềm dương hóa đàm tức phong
  • Phương dược: Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm “ trích tạp bệnh chứng trị tân nghĩa”

Thiên ma: 9g, Câu đằng:12g, Dạ dao đằng: 12g, Phục linh: 9g, Hoàng cầm: 9g, Đỗ trọng: 10g, Ngưu tất: 12g, Tang ký sinh: 9g, Chi tử: 12g, Thạch quyết minh: 12g, Ích mẫu thảo: 9g

  • Gia giảm tăng công năng hóa đàm tức phong, thông lạc: Cương tàm, bối mẫu, đởm nam tinh, toàn yết
  • Phân tích bài thuốc: Trong bài này có vị Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh đều có công dụng bình can tức phong . Vị Sơn chi, Hoàng cầm thanh nhiệt tả hoả khiến cho nhiệt của can kinh không có chiều hướng mạnh lên. vị ích mẫu thảo hoạt huyết lợi thuỷ, vị Ngưu tất dẫn huyết đi xuống, phối hợp với vị Đỗ trọng, Tang ký sinh có thể bổ ích can thận; vị Dạ giao đằng, Phục thần an thần định trí
  • Châm cứu: châm tả Can du, đởm du, bách hội, nội quan, thái xung, tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu
  • Phân tích phương huyệt : Tả can du, đởm du, bách hội để bình can, hóa đàm, tức phong. Nội quan, thái xung tiết nhiệt. Các huyệt tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu thông kinh lạc vùng mắt, minh mục 

Khí hư huyết trở, mạch lạc ứ trở.

  • Triệu chứng: Bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não, lệch nhãn cầu, miệng và mắt méo, liệt nửa người, hay tê bì chân tay, da xanh xao, chất lưỡi nhợt nhạt, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng, mạch tế
  • Biện chứng: Do khí huyết bất túc,ứ trệ lâu ngày làm cho chân tay, cân mạch không được nuôi dưỡng nên gây các triệu chứng lệch nhãn cầu, miệng mắt méo, liệt nửa người,…
  • Pháp: Ích khí, hoạt huyết, hóa ứ thông lạc
  • Phương: Bổ dương hoàn ngũ thang “ theo sách Y Lâm Cải Thác “ 

Sinh Hoàng kỳ: 15g, xích thược:12g, Đương quy: 15g, Xuyên khung: 12g, Đào nhân: 10g, Hồng hoa: 9g, Địa long 15g

  • Di chứng trúng phong và trúng phong kinh lạc do đàm làm cho khí huyết vận hành bình thường để tăng tác dụng gia thêm: Bạch phụ tử, Cương tằm, Toàn yết
  • Phân tích bài thuốc: Hoàng kỳ dùng sống đi khắp toàn thân, đại bổ nguyên khí mà chữa chứng này (mềm yếu) hợp với  Xích thược, Địa long, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, nhiều vị hoạt huyết khử ứ để hóa ứ thông lạc. Thêm đương quy để bổ huyết
  • Châm cứu: Bổ huyết hải, nội quan, giáp xa, địa thương, hạ quan, nhân trung, dương bạch, ngư yêu, tình minh, tứ bạch , đồng tử liêu
  • Phân tích châm cứu: huyết hải là bể của huyết , nội quan lý khí thông lạc . Giáp xa, địa thương, hạ quan, nhân trung, dương bạch, ngư yêu, tình minh, đồng tử liêu để thông kinh lạc vùng đầu mặt, tăng sức cơ. Tứ bạch minh mục cho mắt

Phong hỏa thượng công nhiệt bức cân cấp( phong nhiệt thượng nhiễu làm cân co cắp)

  • Triệu chứng: trẻ em sốt cao, lác, bứt rứt, chân tay co giật , chất lưỡi xanh, mạch sác.
  • Biện chứng: Ngoại tà sinh phong nhiệt độc, sốt cao, tâm phiền, bứt rứt . Phong thượng công nhiệt bức cân cốt làm chân tay co giật, mắt lác, …
  • Pháp: Bình can tức phong , hóa đàm thông lạc
  • Phương: Ngưu hoàng bào long hoàng” trích Thái bình Huệ dân hòa tễ cục phương” 

Đởm nam tinh: 12g, Phục linh: 12g, Cương tằm: 6g, Toàn yết: 6g, Thiên trúc hoàng: 12g, Ngưu hoàng: 0,3 g, Minh hùng hoàng: 0,3g, Chu xa: 0,3g, Xạ hương: 0,06g

  • Phân tích bài thuốc: Đởm nam tinh, toàn yết hóa đờm nhiệt, cản kinh phong. Phục linh lợi thủy bổ tỳ ,định tâm . Cương tằm , toàn yết chấn phong, tức kinh. Ngưu hoàng thanh nhiệt giải độc trừ nội phong, trấn kinh. Minh hùng hoàng trị kinh giản, chu sa trấn tâm an thần , xạ hương thông khiếu, thông kinh lạc, kinh phong
  • Chống chỉ định: Những người bị đột quỵ xuất huyết não, mắc bệnh máu khó đông, đái tháo đường, rối loạn đông máu, phụ nữ có thai, băng lậu, rong kinh,…
  • Châm cứu:châm tả: hợp cốc, thái xung, nội quan, khúc trì, dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp
  • Phân tích phương huyệt: Hợp cốc, thái xung, nội quan, khúc trì thanh nhiệt ,trấn kinh. dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp là các huyệt quanh vùng mắt tác dụng thông kinh lạc, tăng sức cơ

Âm hư phong tà nội động, phong tà trở trệ kinh lạc

Triệu chứng: sau bệnh hoa liễu( lậu, giang mai,hạ cam, …) phát sốt, nhãn cầu lệch, nhìn đôi, miệng khô mũi khô, lưỡi đỏ, mạch tế

Biện chứng: Sau cơn sốt bệnh hoa liễu, âm tà còn lại không thông, phong đàm ngưng trệ nên nhãn cầu lệch lạc, một coi như hai, sốt làm tổn thương âm hư, miệng khô mũi khô, lưỡi đỏ và ít dịch, mạch ngắn.

Pháp: dưỡng âm khu phong hóa đàm thông lạc

Phương: Sa sâm mạch đông ẩm” trích Ôn bệnh điều biện” 

Sa sâm: 15g, Mạch đông: 15g, Ngọc trúc: 15g, Tang diệp: 12g, Cam thảo: 6g, Thiên hoa phấn: 15g, Biển đậu: 90g

Gia giảm thêm để tăng công dụng : Tần giao, cương tằm, ty lạc qua, nam tinh, bối mẫu

Phân tích bài thuốc: Sa sâm dưỡng âm . Mạch đông thanh tâm tiết nhiệt, Ngọc trúc dưỡng âm nhuận táo, sinh tân. Tang diệp trừ phong thanh nhiệt, dưỡng mắt. Thiên hoa phấn :thanh nhiệt sinh tân, trị miệng khô khát. Biển đậu trung hòa hạ khí, bổ tỳ vị .Cam thảo điều hòa các vị thuốc

Châm cứu: Châm tả : phong trì, hợp cốc, nội quan, thái xung, dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp. Bổ tam âm giao

Phân tích châm cứu: Phong trì khu phong , nội quan thái xung tiết nhiệt do âm hư sinh ra, tam âm giao bổ âm, dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp là các huyệt quanh vùng mắt để tăng sức cơ, thông lạc , minh mục

Chấn thương sọ não, tổn thương cơ và tĩnh mạch:

Triệu chứng: Sau chấn thương, nhãn cầu bị lệch, hoặc tê bì mặt hai bên, cảm giác đờ đẫn, lưỡi có điểm ứ huyết, mạch hoạt sáp

Biện chứng: Sau chấn thương, cơ và tĩnh mạch bị tổn thương, khí huyết ứ trệ nên thấy các triệu chứng nêu trê

Pháp: hoạt huyết hóa ứ thông lạc. 

Phương thuốc: Đào hồng tứ vật thang “trích Y tông kim giáng “ hợp Chính vinh thang “ Thẩm thị giao hàng: 

Đào nhân: 10g, Hồng hoa: 10g, Đương quy: 15g, Xuyên khung: 12g, Xích thược: 12g, Sinh địa: 10g, Khương hoạt: 12g, Bạch phụ tử: 6g, Phòng phong: 6g, Tần giao: 12g, Đởm nam tinh: 12g, Cương tằm: 6g, Bán hạ chế: 12g, Mộc qua: 12g, Tùng tiết: 10g

Phân tích bài thuốc:

  •  Đương quy bổ chung cả Tỳ, Tâm và Can, tác dụng sinh huyết, hòa huyết, làm mấu chốt cho cơ năng nhiếp huyết
  • Sinh địa có tác dụng thông Thận, vào Tâm kinh, bổ âm, mát huyết, dội vào nguồn của huyết, có thể sinh được chân âm sau khi bị hư. 
  • Bạch thược là vị thuốc thông vào phần âm của các kinh Tâm, Can, Tỳ, bổ tỳ âm, liễm can huyết, điều hòa huyết ở mọi nơi, chữa huyết hư
  • Xuyên khung dẫn vào kinh quyết âm Tâm bào và kinh Can. Trên lên tới đầu và mắt, dưới xuống tới huyết hải. Có tác dụng cổ vũ các loại âm dược dẫn trở lên. Nhờ khí vị phân tán
  • Đào nhân có vị đắng, ngọt, tính bình, quy vào các kinh tâm, can, có tác dụng phá huyết, hành ứ
  • Hồng hoa vị cay ngọt đắng tính ấm có công năng hoạt ứ huyết, sinh huyết mới , phần nhiều là phá huyết hành ứ
  • Thêm các vị thuốc  trừ phong hàn .Phòng phong khu phong giải biểu . Khương hoạt tán hàn khu phong . Đởm nam tinh, cương tằm hóa đờm nhiệt, cản kinh phong. Mộc qua trừ đàm thấp, tiêu viêm. Tùng tiết hoạt huyết hành khí 

Chống chỉ định: đối với phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi  một số bệnh nhân Đái tháo đường

Châm cứu: châm tả: huyết hải, túc tam lý, hợp cốc đối diện,dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp

Phân tích châm cứu: Châm tả huyết hải để hóa ứ hoạt huyết, Túc tam lý thông kinh hoạt lạc , hợp cốc là chuyển chủ vùng đầu mặt . Dương bạch, đồng tử liêu, ngư yêu, tình minh, tứ bạch, cầu hậu, thừa khấp là các huyệt quanh vùng mắt tăng sức co của cơ vùng mắt.

Bạn cần tư vấn điều trị mắt lác?

Liên hệ ngay hoặc để lại câu hỏi trong phần bình luận dưới đây để chúng tôi hỗ trợ bạn miễn phí nhé!

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận