Mắt Lác ẩn

5/5 - (1 bình chọn)

Lác ẩn thường rất khó xác định nguyên nhân c

Mắt lác ẩn là gì? 

Mắt lác ẩn (heterophoria) là tình trạng mắt bị lệch, chỉ xuất hiện khi mắt tập chung nhìn vật ở xa hoặc gần  và hai mắt không còn nhìn vào cùng một vật. Mắt lệch bắt đầu xuất hiện khi người bệnh mệt mỏi, do đó không phải lúc nào cũng xuất hiện

Nguyên nhân gây lác ẩn

Nguyên nhân gây ra mắt lác ẩn không hoàn toàn rõ ràng, chính xác, thường liên quan đến sự thiếu hội tụ do sự kết hợp của các yếu tố giải phẫu, cơ học và sự kích thích. 

  • Giải phẫu có thể là vị trí mắt, kích thước và hình dạng quỹ đạo, kích thước mắt, mô mỡ trong quỹ đạo, v.v … 
  • Cơ học dùng để chỉ hành động của các cơ ngoại bào. Sự kích thích đề cập đến các xung thần kinh hướng dẫn chuyển động mắt. Kết quả cuối cùng là sự mất cân bằng của mắt khi nhìn ra xa hoặc nhìn gần 1 vật trong 1 khoảng thời gian 

Triệu chứng lác ẩn

  • Mệt mỏi, căng thẳng, dễ xúc động sẽ có hiện tượng mắt không ở vị trí bình thường 
  • Kém tập trung
  • Tầm nhìn đôi
  • Đau đầu
  • Mờ mắt, lóa mắt 
  • Khó đọc

Làm thế nào để phát hiện lác ẩn 

  • Tiền sử bệnh nhân (để xác định các triệu chứng mà bệnh nhân đang gặp phải, tiền sử gia đình, các vấn đề sức khỏe nói chung, thuốc đang sử dụng và bất kỳ nguyên nhân có thể gây ra triệu chứng nào khác)
  • Khám toàn thân: thần kinh, tai mũi họng, hàm mặt, lồng ngực,…
  • Khám mắt lác hay không bằng các nghiệm pháp 
  • Uncover test ( bỏ che mắt) : dùng để phát hiện lác ẩn. Che mắt phải vài giây, sau đó bỏ nhanh cái che mắt và quan sát ngay chuyển động của mắt phải, nếu mắt phải có động tác trả về vị trí định thị là có lác ẩn.
  • Test Covertest( che mắt để phát hiện lác thực sự )
  • Kiểm tra thị lực (đọc các chữ cái từ biểu đồ mắt hoặc kiểm tra hành vi thị giác )
  • Kiểm tra khúc xạ (kiểm tra mắt bằng một lăng kính điều chỉnh để đo cách chúng tập trung ánh sáng) để phát hiện thiểu năng quy tụ . Kiểm tra căn chỉnh và tiêu điểm
  • Kiểm tra sau khi giãn nở (mở rộng) đồng tử để xác định sức khỏe của các cấu trúc bên trong mắt
  • Đánh giá tình trạng, cấu trúc, bệnh lý liên quan rồi đưa ra chẩn đoán

Điều trị lác ẩn

Điều trị bằng Tây y

Chỉnh kính

Điều trị một tật khúc xạ đáng kể (cần đeo kính) thường là bước điều trị đầu tiên cho bất kỳ rối loạn thị giác hai mắt nào, mặc dù, trong trường hợp ngoại lệ, nó không phải lúc nào cũng giải quyết được vấn đề.

Trị liệu thị lực (luyện mắt) 

Có công cụ có thể được sử dụng để giúp rèn luyện các kỹ năng này, chẳng hạn như: Máy luyện mắt, máy tính hoặc trò chơi thực tế ảo, ống kính / lăng kính và chuỗi Brock. Liệu pháp thị lực tích cực được thực hiện dưới sự giám sát của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt đã được chứng minh là mang lại kết quả tốt hơn so với các hoạt động luyện tập đơn giản tại nhà (được gọi là đẩy bút chì).

Kính Lăng kính (Prisms)

Điều trị kính lăng kính thường không mang lại hiệu quả đối với lác ẩn, mặc dù một số bệnh nhân có thể có kết quả tích cực từ ống kính lăng kính. Kính lăng kính thường được định hướng theo hướng cơ sở, làm giảm nhu cầu hội tụ được đặt trên hệ thống thị giác của bệnh nhân.

Phẫu thuật

Phẫu thuật gần như không bao giờ được khuyến cáo cho điều trị lác ẩn. 

Điều trị bằng Đông y 

Nguyên nhân: 

Tiên thiên bất túc, nguyên dương suy nhược, không ôn ấm được tỳ thổ. Cơ nhục ở  mắt không được nuôi dưỡng sinh ra bệnh.

Hậu thiên kém dinh dưỡng, Tỳ Vị bất hòa, khí huyết sinh hóa bị bất túc. Cơ nhục ở mắt không được nuôi dưỡng sinh ra bệnh.

Tấu lý không kín, ngoại tà xâm nhập vào lạc mạch ở mắt làm cho khí huyết bị ủng trệ

 Điều trị 

Can huyết bất túc:

Triệu chứng:  Lác mắt, phát nhiệt, nặng có thể co quắp, mắt khô sợ ánh sáng, táo bón, đau đầu, miệng đắng, ngủ hay mơ, mạch huyền tế hoặc huyền tế sác, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng

Pháp điều trị: Tư can dưỡng huyết

Phương thuốc: Tứ vật thang gia giảm

Xuyên khung: 12g, Đương quy: 12g, Thục địa: 12g, Bạch thược: 12g

Sắc uống 2 ngày 01 thang, uống ngày chia 2 lần sáng- chiều

Phân tích bài thuốc: Tứ vật thang là phương thuốc bổ huyết kèm thêm hoạt huyết, người xưa nói nó là “phương thuốc chuyên về điều huyết can kinh”. Trong bài, Đương quy bổ huyết hòa huyết, thục địa bổ huyết tư âm, hai vị đó đều nặng về bổ huyết. Bạch thược dưỡng huyết nhu can, Xuyên khung hành khí ở trong huyết là thuốc hành khí hoạt huyết nên bài thuốc này có đủ công dụng đường huyết, hoạt huyết kiêm cả hành khí nữa, thuốc chữa huyết hư có thể dùng để bổ huyết gia giảm thêm 

Châm cứu: châm tả Can du, đởm du, bách hội, nội quan, tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu

Phân tích phương huyệt: Tả can du, đởm du, bách hội để bình can, hóa đàm, tức phong. Nội quan, thái xung tiết nhiệt. Các huyệt tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu thông kinh lạc vùng mắt, minh mục 

Tỳ khí hư nhược: 

  • Triệu chứng: lác mắt, mắt nhìn mờ, giảm thị lực, sắc mặt trắng nhợt, tinh thần mệt mỏi, người gầy, hoa mắt chóng mặt, đại tiện phân nát, mạch tế nhược hoặc hoãn nhược, chất lưỡi nhạt rêu trắng mỏng bổ
  • Pháp điều trị: kiện tỳ, ích khí
  • Phương thuốc: Tứ quân tử thang gia giảm 

Nhân sâm: 12g, Bạch linh: 12g, Bạch truật: 12g, Cam thảo: 6g, Trần bì:  6g

Sắc uống 2 ngày 01 thang, uống ngày chia 2 lần sáng- chiều

Phân tích bài thuốc: Nhân sâm tính ngọt ôn kiện tỳ, ích khí dưỡng vị là chủ dược.Bạch truật vị đắng ôn kiện tỳ táo thấp.Phục linh ngọt nhạt hợp với Bạch truật để kiện tỳ thẩm thấp, tăng cường chức năng vận hóa của tỳ vị.Cam thảo ngọt ôn bổ trung hòa vị. Trần bì lý khí 

Châm cứu: châm bổ Tỳ du, vị du, trung quản, túc tam lý, bách hội, nội quan, tả:  tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu

Phân tích phương huyệt: Tỳ du, vị du kiện tỳ dưỡng vị. Trung quản hòa Vị khí, hóa thấp trệ, lý trung tiêu và điều thăng giáng.Túc tam lý điều hòa khí huyết, lý tỳ vị, bổ hư nhược, điều trung khí và khu phong hóa thấp. Nội quan lý khí thông kinh lạc. Bách hội bình can tức phong, thăng cử dương khí. tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu, thừa khấp các huyệt vùng mắt thông kinh lạc, minh mục 

Thận hư: 

  • Triệu chứng: Lác mắt hay gặp ở trẻ nhỏ,thị lực kém, hoa mắt chóng mặt, lông tóc khô gãy rụng, di niệu, chất lưỡi đạm, đầu lưỡi nhọn đỏ, rêu lưỡi mỏng hoặc ít rêu
  • Pháp điều trị: bổ thận 
  • Phương thuốc: Bát vị quế phụ gia giảm

Thục địa: 24g, Phục linh:12g, Hoài sơn:12g, Sơn thù: 9g, Trạch tả :9g, Đan bì: 9g, Nhục quế:3g, Phụ tử:3g 

Sắc uống 2 ngày 01 thang, uống ngày chia 2 lần sáng- chiều

Phân tích bài thuốc: Phụ tử, nhục quế ôn bổ thận dương . Thục địa tư thận dưỡng tinh, Sơn thù dưỡng can .Hoài sơn kiện tỳ cố tinh .Trạch tả tả can hỏa, giảm tính nê trệ của thục địa. Đan bì tả can hỏa bớt tính ôn của sơn thù. Phục linh lợi thủy thẩm thấp giúp tăng tác dụng kiện tỳ của hoài sơn. Cả bài phối hợp với nhau giúp âm dương điều hòa, thận khí được đầy đủ

Châm cứu: bổ Thận du, can du, nội quan, tả tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu

Phân tích phương huyệt: Thận du, can du bổ can thận , nội quan thông kinh lạc lý khí. tình minh, toản trúc, tứ bạch, ngư yêu, đồng tử liêu thông kinh lạc , tăng sức cơ vùng mắt, minh mục

Xoa bóp bấm huyệt.

Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận