Lác liệt là gì? (tài liệu đầy đủ nhất 2021)

5/5 - (1 bình chọn)

Lác liệt là gì ? Nó có phổ biến hay không? 

Lác liệt là sự mất chức năng của dây thần kinh vận động bên trong nuôi dưỡng một số cơ ngoại nhãn và cơ nội nhãn, làm mắt hướng về các hướng khác nhau. Một hoặc hai mắt có thể quay vào trong, ra ngoài, lên trên hoặc xuống dưới trong khi mắt kia nhìn về phía trước

Theo thống kê, ở Việt Nam có khoảng 2-3 triệu người bị lác. Đáng nói là hiện tượng bị lác ở trẻ em ngày càng tăng và nhiều trẻ em được khám, chữa muộn đã gây ảnh hưởng nặng đến thị lực vì có tới 70% trẻ bị lác có kèm theo các tật khúc xạ ( theo sở y tế tỉnh Nam Định) chính vì vậy khi có dấu hiệu của mắt lác cần được đi khám và điều trị sớm.

Nguyên nhân gây lác liệt? 

Liệt dây thần kinh vận nhãn bẩm sinh hầu hết liên quan đến sự phát triển bất thường của nhân thần kinh vận nhãn do thiếu máu cục bộ chu sinh và thiếu oxy, chấn thương khi sinh và các bệnh sau sinh sớm. Đặc điểm của bệnh là các triệu chứng lâm sàng xuất hiện trong vòng 6 tháng sau sinh, thường biểu hiện là khởi phát một mắt, viễn thị góc lớn và nhược thị, có thể có đồng tử giãn và tái tạo cử động bất thường, mắt liệt có giảm thị lực tỷ lệ cao

Chấn thương: là một nguyên nhân phổ biến của liệt dây thần kinh vận động khe nứt thoát ra khỏi hộp sọ hoặc đoạn quỹ đạo bên trong

Viêm nội sọ: có thể là viêm màng não, viêm dây thần kinh , nhiễm trùng , ổ abces gây ra triệu chứng mắt lác. Triệu chứng này có thể kéo dài vài ngày hoặc vài tháng, có thể thuyên giảm một cách tự nhiên và có thể tái phát sau nhiều tháng hoặc nhiều năm không liên tục 

Do các bệnh lý về mạch máu cần chú ý: 

  • Phình động mạch nội sọ: động mạch liền kề với dây thần kinh vận động có thể gây ra chứng liệt dây thần kinh vận động trước khi vỡ và xuất huyết dưới nhện. Thường là phình động mạch xoang hang. Ở người lớn tuổi nếu có triệu chứng của lác liệt  cần được khám và điều trị kịp thời để phòng tránh đoạn mạch phình bị vỡ gây tai biến mạch máu não 
  • Nhồi và xuất huyết não: Tăng huyết áp, lão hóa và hút thuốc lâu ngày dễ gây xơ cứng mạch máu và tắc nghẽn dây thần kinh vận động, dẫn đến thiếu máu cục bộ, thiếu oxy và làm tổn thương chức năng của dây thần kinh vận động cơ   

Bệnh nội tiết: 

  • Đái tháo đường: Chủ yếu là do tắc các vi mạch máu làm cho dây thần                                                             kinh vận nhãn không được nuôi dưỡng đầy đủ 
  • Khối u, tăng áp lực nội sọ: gây chèn ép thần kinh , chỉ cần phẫu thuật lấy u, giảm áp lực nội sọ có thể tự hết lác, Nếu để quá lâu thì dây thần kinh vận nhãn không thể hồi phục gây ra lác vĩnh viễn 

Phân loại lác liệt 

Căn cư vào các dây thần kinh vận nhãn chi phối các cơ xung quanh mắt , chia lác liệt thành 3 loại : 

Triệu chứng: 

Lác liệt có những triệu chứng riêng biệt , khác với lác thông thường về triệu chứng và dấu hiệu , đặc điểm của nó có thể được giải thích từ các triệu chứng chủ quan và các triệu chứng khác.

Triệu chứng chủ quan:

  • Mắt lác và lờ đờ
  • Chóng mặt và dáng đi không ổn định:
  • Hình chiếu bất thường:

Triệu chứng khác:

  • Hạn chế vận động (rối loạn vận động): Cử động của mắt bên liệt theo hướng của cơ liệt bị hạn chế. Tùy theo mức độ liệt mà mắt không thể xoay hoặc bị hạn chế về hướng hoạt động của cơ liệt
  • Lệch vị trí mắt: mắt bị ảnh hưởng bị lệch theo hướng ngược lại với cơ bên liệt
  • Song thị- nhìn đôi : thường ở mắt bị liệt dây thần kinh vận nhãn. nếu bịt 1 mắt thì sẽ hết song thị 
  • Nhược thị- giảm thị lực : Đây là biến chứng xảy ra nếu không điều trị song thị, lác liệt gây ra 
  • Lệch đầu: Để khắc phục tình trạng nhìn lệch gây nhiễu, người bệnh thường quay đầu về hướng hoạt động của cơ liệt, vì ở tư thế như vậy tác dụng của cơ liệt giảm đi, độ nhìn xa cũng được cải thiện tương ứng. Nếu bị che một bên mắt, tình trạng lệch đầu có thể biến mất. Khi kiểm tra tư thế đầu, cần phân biệt với chứng vẹo cổ do xơ hóa cơ ức đòn chũm bẩm sinh.

Một số hình thái lác liệt trên lâm sàng

Liệt dây thần kinh số 3:  

Dây thần kinh III bị liệt toàn bộ hoặc liệt một phần. Liệt thần kinh III toàn bộ biểu hiện là:

  • Sụp mi: Do liệt của cơ nâng mi trên.
  • Mắt lác ngoài: Do cơ thẳng ngoài không liệt.
  • Hạn chế vận nhãn vào trong lên trên và xuống dưới trong khi phía ngoài còn bình thường.
  •  Đồng tử giãn và giảm điều tiết: Do liệt thần kinh phó giao cảm

Liệt dây thần kinh số 4: 

Liệt thần kinh IV biểu hiện là:

  • Song thị đứng: Song thị tăng khi mắt nhìn xuống dưới.
  • Mắt lác lên trên: Do liệt của cơ chéo lớn.
  • Nghiệm pháp Bielchowsky  dương tính: Lác trên tăng lên khi đầu nghiêng về bên tổn thương và giảm khi đầu nghiêng về bên đối diện.

Liệt dây thần kinh số 6 

Liệt dây thần kinh số VI Có biểu hiện là:

  • Song thị ngang, song thị này sẽ tăng thêm khi nhìn về phía cơ liệt.
  • Mắt lác trong: Do liệt của cơ thẳng ngoài.
  • Hạn chế vận nhãn ra phía ngoài.
  • Tư thế hỗ trợ: Mặt ngoảnh sang bên cơ liệt để tránh song thị.

Chẩn đoán và các xét nghiệm cần làm 

Khám và chẩn đoán

Khám cơ bản về tiền sử của bệnh nhân: 

  • Thời gian hỏi và các triệu chứng của bệnh lác (tìm thấy), hỏi các bà mẹ tiền sử mang thai, liệu đẻ non, đẻ non, đẻ non, ngạt và tiền sử cân nặng lúc sinh. Cho dù có các nguyên nhân liên quan, chẳng hạn như sốt, chấn thương và các bệnh khác.
  • Hỏi xem lác là liên tục hay không liên tục, và quan sát xem trẻ có tư thế đầu còn bù không, lác xuất hiện khi nhìn gần, nhìn xa hay nhìn gần, lác liên tục ở một mắt hay lác xen kẽ ở cả hai mắt.
  • Hỏi về cách điều trị trước đó, liệu bạn đã từng điều trị nhược thị, hoặc huấn luyện thị lực hai mắt như tập luyện tập thể, liệu bạn có đeo kính hay không và liệu bạn đã trải qua phẫu thuật điều chỉnh mắt lác hay chưa.
  • Hỏi xem tiền sử gia đình có bị lác không, có tiền sử bệnh tuyến giáp, tiểu đường, cận thị cao không, v.v.

Khám toàn thân để loại trừ bệnh lý kèm theo 

Kiểm tra thị lực và khúc xạ : 

  • Kiểm tra thị lực : kiểm tra mắt thường và thị lực gần và xa bằng biểu đồ thị lực hình chữ E và biểu đồ hình vẽ đối với trẻ em
  • Kiểm tra khúc xạ : kiểm tra mắt bằng một loạt thấu kính điều chỉnh để đo cách chúng tập trung ánh sáng

Phản xạ đồng tử:  để xác định sức khỏe của các cấu trúc bên trong mắt

Chẩn đoán hình thái lác: kiểm tra chuyển động của các cơ phối ngẫu của hai mắt khi đối tượng nhìn vào chín vị trí (còn được gọi là vị trí mắt chẩn đoán). 

Chẩn đoán độ lác:  kiểm tra định lượng độ lác khi nhãn cầu xoay từ vị trí ban đầu, ngang sang phải, ngang sang trái, trên trái, dưới trái, trên phải, dưới phải, dọc lên trên, dọc xuống dưới.

Xét nghiệm cần làm 

CT hoặc MRI: là 2 xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán nguyên nhân gây lác liệt 

X- quang đầu sọ : xem các tổn thương cơ bản nếu có 

Công thức máu:  bạch cầu, hồng cầu, hemoglobin, hematocrit, tiểu cầu, PCR- Để đánh giá tình trạng toàn thân, loại trừ bệnh lý toàn thân 

Sinh hóa: kiểm tra đường huyết, mỡ máu

Điều trị lác liệt  như thế nào ?

Mục tiêu của điều trị lác là cải thiện sự liên kết của mắt, cho phép hai mắt phối hợp tốt hơn (thị giác hai mắt). 

Các vấn đề có nguy cơ gây nguy hiểm cho người bệnh: 

  • Phẫu thuật đối với các trường hợp u, tăng áp lực nội sọ 
  • Chống viêm, kháng sinh với các trường hợp viêm, nhiễm trùng, abscess, chấn thương nội sọ điều trị , phòng viêm dây thần kinh vận nhãn cũng như các biến chứng khác . Một số trường hợp lác liệt tự hết sau khi các bệnh lý trên khỏi 

Một số phương pháp điều trị lác liệt :

Điều trị lác liệt bằng Đông y: 

  • Cần kết hợp giữa Đông và Tây y, ở đây là sử dụng cộng hưởng từ hoặc MRI để tìm nguyên nhân để loại trừ bệnh lý cấp tính cần đến sự trợ giúp của Tây y . Sau đó tiến hành điều trị 
  • Điều trị lác liệt theo Đông y nhằm nâng cao chức năng điều hòa miễn dịch của cơ thể, nâng cao khả năng chống đỡ bệnh tật của cơ thể. Bồi bổ thần kinh, mở rộng vi tuần hoàn với sự kết hợp của thuốc Đông và châm cứu để các dây thần kinh còn sót lại bị tổn thương được cung cấp đầy đủ máu, ngăn ngừa bệnh tiếp tục phát triển. Đồng thời làm hưng phấn thần kinh, kích hoạt các tế bào thần kinh bị tê liệt, để đạt được mục tiêu điều trị các dây thần kinh bị tổn thương, thị lực được phục hồi tốt nhất
  • Bằng phương pháp châm cứu, uống thuốc , đông y khẳng định được ưu thế trong điều trị lác .Không cần sử dụng dao kéo cũng như không có biến chứng xảy ra trong quá trình điều trị, điều trị từ gốc bệnh. 

Điều trị lác liệt theo Tây y : 

Sau khi kiểm tra tình trạng, xác định nguyên nhân mắt lác là do liệt dây thần kinh vận nhãn đơn thuần , có thể sử dụng các loại thuốc vitamin liều cao trong vòng nửa năm nếu còn lác thì chuyển hướng sang phương pháp điều trị khác như tiêm botulinum toxin hoặc phẫu thuật Một số thuốc bổ thần kinh thường được dùng: B12, B1, B6, Nucleo C.M.P , Milgamma-N

Tiêm botulinum toxin: đây là một loại thuốc độc bảng A, với 1 liều nhất định sẽ làm yếu, liệt cơ vận nhãn , tạo lại sự cân bằng giữa các cơ làm nhãn cầu trở về vị trí bình thường 

Phẫu thuật là phương pháp phổ biến nhất hiện nay, phẫu thuật nhanh không tốn nhiều thời gian , hiệu quả cao hơn với các phương pháp dùng thuốc bổ thần kinh và tiêm botulinum toxin. Trong phẫu thuật bệnh có thể được lùi, rút , gấp cơ, … để cơ đối diện cân bằng với nhau, mắt trở về vị trí bình thường 

Các phương pháp của Tây y chủ yếu chữa được ngọn là tạo cân bằng với các cơ nhưng lại không điều trị được các dây thần kinh vận nhãn bị liệt. Chính vì thế lác có thể bị tái lại bất cứ lúc nào.

Các bài tập ở nhà cho bệnh nhân lác liệt 

Bịt mắt và nhìn về một điểm

​Đối với tình trạng lé bắt nguồn từ dị tật khúc xạ, trước hết bạn nên được điều chỉnh kính và khám độ cho phù hợp với khả năng của mắt.

Sau đó mỗi ngày bạn dành 30 phút để tập bịt mắt và tập trung thị lực vào một điểm.

Bước 1: chấm hoặc tô một chấm tròn trên tường có màu sáng.

Bước 2: bịt một mắt và mắt còn lại nhìn vào chấm tròn đó. Điều chỉnh khoảng cách sao cho nhìn được rõ nhất và sáng nhất. Nếu giật lùi và chấm tròn mờ đi, ngay lập tức về lại vị trí ban đầu.

Bước 3: lặp lại các động tác như vậy. Sau một thời gian, tình trạng sẽ được cải thiện.

Tập quan sát những đồ vật dạng chuỗi

  • Mỗi sáng, khi mặt trời đã lên đủ tầm cao mà không gây chói, bạn có thể quan sát dãy nhà ở đối diện.
  • Bạn cứ từ từ quan sát, ngôi nhà này đến ngôi nhà khác. Những ngày đầu tiên sẽ rất khó khăn và gây tâm lý chán nản, nhưng hãy kiên trì để tránh được tác hại của cận thị và lé mắt gây ra.

Rèn luyện về tâm lý

Đối với những người mắc bệnh lé nói chung và lé kim nói riêng đều có tâm lý tự ti, ngại giao tiếp và hay mặc cảm. Do đó, người thân hãy cố gắng thúc đẩy các bệnh nhân luyện tập và điều trị càng sớm càng tốt

Bổ sung bằng các thực phẩm : 

  • Bổ sung chế độ ăn uống giàu vitamin A, Omega 3, …
  • Hạn chế xem tivi hoặc sử dụng các thiết bị điện tử
  • Điều chỉnh độ sáng phù hợp
Chia sẻ bài viết lên:

Viết một bình luận